Visa đi Mỹ

Cập nhật cách điền đơn DS 160 xin visa B1, B2 du lịch Mỹ 2020

Cập nhật cách điền đơn DS 160 xin visa B1, B2 du lịch Mỹ 2020. Chỉ cần làm theo hướng dẫn chi tiết từng bước sau đây là bạn sẽ tự khai mẫu đơn DS 160 một cách dễ dàng mà không gặp bất kỳ khó khăn nào.

DS-160 là mẫu đơn xin thị thực ngắn hạn, phù hợp với những ai chỉ đi Mỹ thời gian ngắn để du lịch, công tác, hay thăm thân nhận. Không có ý định cư trú lâu dài tại Hoa Kỳ.

Lý do thông tin trong điền đơn DS-160 rất quan trọng khi xin thị thực Mỹ?

  • Toàn bộ thông tin bạn khai trong DS 160 là căn cứ để Lãnh sự quán Hoa Kỳ xác thực các thông tin bạn cung cấp, đánh giá mức độ tin cậy và xét duyệt hồ sơ.
  • Kết quả visa phụ thuộc phần lớn vào những gì bạn khai trong mẫu đơn DS160 này.
  • Trong quá trình phỏng vấn, nhân viên lãnh sự quán Mỹ có thể so sánh những gì bạn nói và có trên tài liệu với những thông tin bạn đã cung cấp trong mẫu DS-160. Nếu có bất kỳ thông tin nào không khớp, gây nghi ngờ, bạn có thể được yêu cầu biện minh và nếu không biện minh thành công thì sẽ bị từ chối thị thực.

Chú ý, cách điền đơn dưới đây áp dụng cho cả hai trường hợp xin cấp mới hoặc gia hạn visa du lịch Mỹ B1, B2.

Cập nhật cách điền đơn DS 160 xin visa B1, B2 du lịch Mỹ 2020

Bước 1. Bắt đầu “Get Started”

  • Trong mục Select a location where you will be applying for this visa, bạn chọn nơi nộp đơn: VIETNAM, HANOI hoặc VIETNAM, HO CHI MINH CITY.
  • Nhập mã xác thực ở mục Enter the code as shown.
  • Upload ảnh 5×5 cm nền trắng mới chụp, ảnh này sẽ dùng để in visa khi bạn được duyệt, nên nhớ là hình mới chụp, chất lượng cao.
  • Chọn START AN APPLICATION để bắt đầu điền đơn.
  • Lưu lại và ghi nhớ số Application ID (ví dụ: AA00920BHX), câu hỏi bí mật Security Question, câu trả lời Answer.

hướng dẫn khai tờ ds160

Bước 2. Khai thông tin cá nhân “Personal 1″

  • Surnames: khai Họ như trong hộ chiếu.
  • Given Names: Tên giống như trong hộ chiếu.
  • Full Name in Native Alphabet : họ tên Tiếng Việt đầy đủ có dấu giống như trong hộ chiếu.

hướng dẫn khai ds160

  • Have you ever used other names: bạn có sử dụng một tên khác trước đây không? chọn Yes trả lời có, còn thì chọn No.
  • Do you have a telecode that represents your name?: bạn có mã đại diện cho tên không? nên trả lời No.
  • Sex: giới tính chọn Female – nữ, Male – Nam.

cách khai ds 160

  • Marital Status: tình trạng hôn nhân, lựa chọn một trong hộp option:
    • MARRIED: đã kết hôn.
    • COMMON LAW MARRIAGE: có hôn nhân nhưng không đăng ký.
    • CIVIL UNION/DOMESTIC PARTNERSHIP: hôn nhân có đăng ký kết hôn
    • SINGLE: độc thân.
    • WIDOWED: góa vợ hoặc chồng.
    • DIVORCED: ly hôn.
    • LEGALLY SEPARATED: ly thân.
    • OTHER: khác.

trang khai DS 160

  • Date and Place of Birth: ngày và nơi sinh ra.
    • Date: ngày sinh.
    • City: thành phố nơi bạn sinh.
    • State: quận, huyện nơi sinh ra.
    • Country/Region: quốc gia bạn đã sinh ra.

khai đơn ds 160

Bước 3. Khai thông tin trong “Personal 2″

  • Country/Region of Origin (Nationality): quốc gia gốc của bạn.
  • Do you hold or have you held any nationality other than the one indicated above on nationality? Bạn có quốc tịch nào khác nữa không? chọn Yes nếu có, còn thì chọn No.
  • Are you a permanent resident of a country/region other than your country/region of origin (nationality) indicated above? Bạn có thường trú ở quốc gia đã khai ở trên không? Chọn Yes nếu có, còn thì chọn No.
  • National Identification Number: số chứng minh thư.
  • U.S. Social Security Number: số an sinh xã hội Hoa Kỳ, bạn chọn “Does Not Apply”, nếu có thì bạn điền đúng.
  • U.S.Taxpayer ID Number: mã số thuế cá nhân ở Mỹ, bạn chọn “Does Not Apply”, nếu có thì bạn điền vào.

cách khai đơn ds160

Bước 4. Khai thông tin trong “Address and Phone”

  • Home Address
    • Street Address (dòng 1): nhập địa chỉ nhà của bạn.
    • Street Address (dòng 2): nhập địa chỉ nhà thứ 2.
    • City: nhập thành phố.
    • State/Province: nhập quận, huyện.
    • Postal Zone/Zip Code: mã bưu chính (để biết chính xác về mã bưu chính của từng địa phương tại Việt Nam, bạn vui lòng tra cứu tại http://mabuuchinh.vn/)
    • Country/Region: chọn quốc gia.
  • Mailing Address
    • Is your Mailing Address the same as your Home Address?: Địa chỉ nhận thư có giống như địa chỉ nhà không? Chọn Yes nếu giống, còn thì chọn No.
  • Phone
    • Primary Phone Number: nhập số di động của bạn mà khi cần Lãnh sự quán có thể liên lạc.
    • Secondary Phone Number: nhập một số điện thoại thứ 2 nơi Lãnh sự quán có thể liên lạc với bạn trong trường hợp không liên lạc được với bạn qua số di động trên.
    • Work Phone Number: nhập số điện thoại nơi làm việc mà Đại sứ quán có thể liên lạc trong trường hợp không thể liên hệ với bạn qua hai số trên.  Nếu bạn không có thì chọn “Does Not Apply”.
  • Email Address: nhập địa chỉ Email của bạn mà Đại sứ quán có thể gửi thư cho bạn.

tải mẫu tờ khai ds 160

Bước 5. Khai thông tin về “Passport Infomation”

  • Passport/Travel Document Type: Loại hộ chiếu của bạn.
    • REGULAR: phổ thông.
    • OFFICIAL: hộ chiếu công vụ.
    • DIPLOMATIC: hộ chiếu ngoại giao.
    • OTHER: loại khác.
  • Passport/Travel Document Number: số hộ chiếu.
  • Passport Book Number: số sổ lưu hộ chiếu, nếu không biết bạn chọn “Does Not Apply
  • Country/Authority that Issued Passport/Travel Document: Đất nước/Chính phủ cấp hộ chiếu/Giấy thông hành.
  • Where was the Passport/Travel Document Issued?: hộ chiếu/giấy thông hành được cấp ở đâu.
  • City: nơi cấp hộ chiếu.
  • State/Province: quận, huyện.
  • Country/Region: Quốc gia cấp hộ chiếu.
  • Issuance Date: ngày phát hành.
  • Expiration Date: ngày hết hạn.
  • Have your ever lost a passport or had one stolen?: bạn có từng bị thất lạc hộ chiếu hoặc bị đánh cắp chưa? trả lời Yes nếu có hoặc No nếu không.

khai form ds 160

Bước 6. Thông tin về chuyến đi “Travel”.

  • Purpose of Trip to the U.S. : mục đích chuyến đi tới Mỹ.
    • FOREIGN GOVERNMENT OFFICIAL (A): ngoại giao.
    • TEMP. BUSINESS PLEASURE VISITOR (B): công tác.
    • ALIEN IN TRANSIT (C): quá cảnh.
    • CNMI WORKER OR INVESTOR (CW/E2C): nhà đầu tư hoặc nhân công trên quần đảo CNMI.
    • CREWMEMBER (D): thủy thủ đoàn/thành viên tổ bay.
    • TREATY TRADER OR INVESTOR (E): thị thực đầu tư theo hiệp ước thương mại của các nước với Mỹ.
    • ACADEMIC OR LANGUAGE STUDENT (F) : thị thực sinh viên.
    • INTERNATIONAL ORGANIZATION REP./EMP. (G): thị thực của nhân sự của tổ chức quốc tế.
    • TEMPORARY WORKER (H): thị thực công nhân tạm thời.
    • FOREIGN MEDIA REPRESENTATIVE (I): thị thực cấp cho phóng viên thường trú.
    • EXCHANGE VISITOR (J): thị thực trao đổi khách mời.
    • FIANCÉ(E) OR SPOUCE OF U.S. CITIZEN (K): visa đính hôn qua Mỹ.
    • INTRACOMPANY TRANSFAREE (L): luân chuyển nhân lực của công ty đa quốc gia.
    • VOCATIONAL/NON-ACADEMIC STUDENT (M): visa du học hoặc học nghề trong thời gian ngắn hạn.
    • OTHER (N): loại khác.
    • NATO STAFF (NATO): thị thực thành viên của tổ chức NATO.
    • ALIEN WITH EXTRAORDINARY ABILITY (O): thị thực dành cho Nhân lực có khả năng đặc biệt.
    • INTERNATIONALLY RECOGNIZED ALIEN (P): thị thực dành cho thành viên các tập đoàn giải trí quốc tế.
    • CULTURAL EXCHANGE VISITOR (Q): visa cấp cho nhân lực trao đổi văn hóa quốc tế.
    • RELIGIOUS WORKER (R): thị thực cấp cho người tham gia tôn giáo.
    • INFORMANT OR WITNESS (S): thị thực cấp cho nhân chứng.
    • VICTIM OF TRAFFICKING (T): thị thực cấp cho nạn nhân của nạn buôn người.
    • NAFTA PROFESSIONAL (TD/TN): cấp cho nhân viên chuyên môn của NAFTA.
    • VICTIM OF CRIMINAL ACTIVITY (U): cấp cho nạn nhân của hoạt động tội phạm.
    • PAROLE BENEFICIARY (PARCIS).
  • Specify: chỉ định loại visa, khuyến khích bạn chọn “BUSINESS & TOURISM (TEMPORARY VISITOR) (B1/B2)”, du lịch kết hợp công tác. thay vì chọn riêng chỉ công tác B1 (Business), chỉ du lịch B2 (Tourism). Do thời hạn visa Mỹ dài nên bạn không biết lúc nào mình muốn đi du lịch hay công tác.

cách khai form ds 160

  • Have you made specific travel plans: bạn đã lên kế hoạch cho chuyến đi chưa? Chọn No hoặc Yes nếu bạn đã mua vé máy bay và khách sạn.
    • Intended Date of Arrival: ngày dự định đến Hoa Kỳ.
    • Intended Length of Stay in the U.S.: số ngày sẽ ở Mỹ
    • Address Where You Will Stay in the U.S.: địa chỉ nơi bạn dự định ở Mỹ.
      • Street Address (Line 1): địa chỉ thứ nhất ở Mỹ.
      • Street Address (Line 2) *Optional: Địa chỉ thứ 2 ở Mỹ.
      • City: Thành phố của Mỹ.
      • State: Bang/Quận của Mỹ.
      • Zip Code (if known): mã zipcode.

hướng dẫn khai form ds 160

  • Person/Entity Paying for Your Trip: người trả tiền cho chuyến đi.
    • SELF: bản thân.
    • OTHER PERSON: người khác.
    • OTHER COMPANY/ORGANIZATION: tổ chức hoặc công ty đứng ra chi trả. Nếu có thì bạn khai thông tin tổ chức chi trả cho chuyến đi.

cách điền tờ khai ds 160

Bước 7. Khai thông tin người đồng hành cùng bạn tới Mỹ “Travel Companions”

  • Persons traveling with you: người đi cùng bạn. 
    • Are there other persons traveling with you? Bạn có đi cùng ai không? Trả lời chọn Yes nếu có và cung cấp thông tin, chọn No nếu bạn đi một mình.
      • Are you traveling as part of a group or organization? Nếu bạn xin visa vào Mỹ với một nhóm thì chọn Yes, còn thì chọn No.
      • Surnames of Person Traveling With You: họ của người đi cùng bạn.
      • Given Names of Person Traveling With You: Tên của người đi cùng bạn.
      • Relationship with Person: mối quan hệ với người đó.
      • Add Another: khai báo thêm người khác.

hướng dẫn điền mẫu đơn ds-160

Bước 8. Khai thông tin chuyến du lịch tới Mỹ trước đây.

  • Have you ever been in the U.S.? Trả lời No nếu bạn chưa từng đi Mỹ, trả lời Yes nếu bạn đã từng vào Mỹ trước đây.
    • Date Arrived: ngày nhập cảnh.
    • Length of Stay: số ngày bạn đã ở Mỹ.
    • Add Another: khai thêm lần tới Mỹ tiếp theo, bạn có tối đa 5 lần khai đã vào Mỹ trước đây.
    • Do you or did you ever hold a U.S. Driver’s License? Bạn có Giấy phép lái xe của Mỹ không? Trả lời No nếu không có và trả lại Yes nếu bạn đã có.
      • Driver’s License Number: số Giấy phép lái xe.
      • State of Driver’s License: Bang đã cấp giấy phép.
      • Add Another: thêm khai báo nếu bạn có nhiều hơn 1 giấy phép lái xe.

điền form khai ds 160

  • Have you ever been issued a U.S. Visa? Bạn đã từng được cấp visa Hoa Kỳ chưa?: chọn No nếu chưa được cấp bao giờ, chọn Yes nếu đã được cấp và điền thông tin thị thực bên dưới.
    • Date Last Visa was Issued: ngày cấp.
    • Visa Number: số visa Mỹ được cấp.
    • Are you applying for the same type of visa? Bạn có xin visa cùng loại không? Nếu có chọn Yes và Chọn  B1/B2, còn thì chọn No.
    • Are you applying in the same country or location where the visa above was issued, and is this country or location your place of principal of residence? Bạn có xin visa ở cùng một đất nước hoặc nơi visa trước đây được cấp? Chọn Yes nếu nộp đơn ở cùng nơi đã xin visa Mỹ trước đây và cũng là quốc gia cư trú hiện tại của bạn, còn thì chọn No.
    • Have you been ten-printed? bạn đã được lấy dấu vân tay trước đây? Chọn Yes nếu có mà chọn No nếu chưa được lấy.
    • Has your U.S. Visa ever been lost or stolen? Visa Mỹ của bạn đã từng bị mất hoặc bị đánh cắp không? chọn Yes nếu có, chọn No nếu không.
    • Has your U.S. Visa ever been cancelled or revoked? Visa cũ của bạn có bị đánh dấu Cancelled hay Revoked không? chọn Yes nếu có, còn thì chọn No.

huong-dan-dien-to-khai-ds-160

  • Have you ever been refused a U.S. Visa, or been refused admission to the United States, or withdrawn your application for admission at the port of entry? Bạn đã bao giờ bị từ chối Visa Mỹ, hoặc bị từ chối nhập cảnh vào Hoa Kỳ, hoặc rút đơn xin nhập cảnh tại cổng hải quan? Chọn No nếu chưa từng bị từ chối, còn thì chọn Yes.
    • Explain: cung cấp chi tiết về sự việc bị từ chối visa hoặc từ chối nhập cảnh.
  • Has anyone ever filed an immigrant petition on your behalf with the United States Citizenship and Immigration Services? Có người nào đã từng thay mặt bạn nộp đơn xin di dân cho Dịch vụ Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ? Chọn No nếu không có, chọn Yes khi bạn có đơn xin nhập cư I-140 đã được phê duyệt.
  • Explain: giải thích, cung cấp thông tin về I-140 đã có.

Bước 9. Nhập thông tin người/tổ chức có thể liên hệ ở Mỹ “U.S. Contact”.

  • Contact Person or Organization in the United States: Người hoặc tổ chức ở Hoa Kỳ có thể kết nối.
    • Contact Person: nhập chi tiết về người bạn biết và sẽ tới thăm ở Mỹ dưới đây. Nếu không biết ai ở Mỹ bạn chọn “Do Not Know”.
      • Surnames: họ của người đó.
      • Given Names: tên
    • Organization Name: tên của tổ chức bạn biết và sẽ tới thăm ở Hoa Kỳ, nếu bạn không thăm bất kỳ ai, bạn nhập tên khách sạn hoặc check “Do Not Know”.
  • Relationship to You: nhập mối quan hệ với người có liên hệ với bạn tại Mỹ.
    • RELATIVE: liên quan họ hàng, hoặc người trong gia đình.
    • SPOUSE: vợ hoặc chồng.
    • FRIEND: bạn bè.
    • BUSINESS ASSOCIATE: đối tác kinh doanh.
    • EMPLOYER: công nhân.
    • SCHOOL OFFICIAL: văn phòng trường.
    • OTHER: kháchướng dẫn cách khai ds 160
  • Address and Phone Number of Point of Contact: địa chỉ và số điện thoại có thể liên hệ với người hoặc tổ chức tại Mỹ.
    • U.S. Street Address (Line 1): dòng địa chỉ 1.
    • U.S. Street Address (Line 2) *Optional: dòng địa chỉ 2.
    • City: tên thành phố.
    • State: Bang.
    • Zip Code (if known): Mã Zip code. (có thể không điền nếu không biết).
    • Phone Number: số điện thoại.
    • Email Address: địa chỉ email.

khai mẫu tờ khai ds 160

Bước 10. Nhập thông tin về gia đình “Family”.

  • Father’s Full Name and Date of Birth:
    • Surnames: điền họ của bố, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
    • Given Names: tên của mẹ, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
    • Date of Birth: ngày sinh, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
    • Is your father in the U.S.? Bố bạn có ở Mỹ không? nếu có bạn chọn Yes và điền các thông tin bên dưới, nếu không biết bạn chọn No.
  • Mother’s Full Name and Date of Birth.
    • Surnames: điền họ của mẹ, nếu không biết thì chọn “Do Not Know”.
    • Given Names: điền tên của mẹ, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
    • Date of Birth: ngày sinh, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
    • Is your mother in the U.S.? mẹ bạn có ở Mỹ không? nếu có chọn Yes và điền thông tin chi tiết bên dưới, còn thì chọn No.
  • Do you have any immediate relatives, not including parents, in the United States? Bạn có bất kỳ người thân ngay lập tức nào, không bao gồm cả bố mẹ đang ở Mỹ không? Chọn No nếu không có, còn thì bạn chọn “Yes” nếu có các mối quan hệ ngay lập tức như vợ, chồng, con, anh chị em, họ hàng ở Mỹ và điền thông tin chi tiết xuống bên dưới.
  • Do you have any other relatives in the United States? Bạn có bất kỳ người thân nào khác ở Mỹ không? bao gồm anh, chị, ông bà, cô, dì, chú, bác,.. Nếu có chọn Yes và điền thông tin bên dưới, nếu không có thì chọn No.

huong dan khai to khai ds 160

Bước 11. Nhập thông tin về người phối ngẫu (vợ hoặc chồng) “Family”.

  • Spouse’s Full Name and Date of Birth: tên của vợ hoặc chồng và ngày sinh.
    • Spouse’s Surnames: họ.
    • Spouse’s Given Names: tên.
    • Spouse’s Date of Birth: ngày sinh.
    • Spouse’s Country/Region of Origin (Nationality): quốc tịch của vợ hoặc chồng.
    • Spouse’s Place of Birth: nơi sinh.
      • City: thành phố nơi sinh ra.
      • Country/Region: quốc gia nơi vợ hoặc chồng sinh ra.
  • Spouse’s Address: chọn địa chỉ của vợ hoặc chồng trong hộp chọn dưới.
    • SAME AS HOME ADDRESS: cùng địa chỉ nhà với bạn.
    • SAME AS MAILING ADDRESS: cùng địa chỉ hòm thư bưu điện với bạn.
    • SAME AS U.S. CONTACT ADDRESS: cùng địa chỉ kết nối ở Mỹ.
    • DO NOT KNOW: không biết.
    • OTHER (SPECIFY ADDRESS): khác.

Lưu ý: mục này chỉ hiện ra khi bạn chọn Tình trạng hôn nhân ở trên là Marriaged (đã kết hôn).

Bước 12. Nhập thông tin vềWork / Education / Training”

  • Primary Occupation: nghề nghiệp chính, chọn nghề nghiệp chính từ các tùy chọn:
    • AGRICULTURE: nông nghiệp.
    • ARTIST/PERFORMER: nghệ sĩ, biểu diễn.
    • BUSINESS: doanh nhân.
    • COMMUNICATIONS: giao tiếp.
    • COMPUTER SCIENCE: kỹ sư máy tính.
    • CULINARY/FOOD SERVICES: dịch vụ thực phẩm.
    • EDUCATION: giáo dục.
    • ENGINEERING: kỹ thuật.
    • GOVERNMENT: cán bộ nhà nước.
    • HOMEMAKER: người nội trợ.
    • LEGAL PROFESSION: nghề luật.
    • MEDICAL/HEALTH: y tế, sức khỏe.
    • MILITARY: quân đội.
    • NATURAL SCIENCE: khoa học tự nhiên.
    • NOT EMPLOYED: không có công việc.
    • PHYSICAL SCIENCES: khoa học vật lý.
    • RELIGIOUS VACATION: tôn giáo, chư tăng, ni, nhà tu,..
    • RESEARCH: nghiên cứu.
    • RETIRED: sống ẩn dật.
    • SOCIAL SERVICES: ngành dịch vụ xã hội.
    • STUDENT: sinh viên.
    • OTHER: khác.
  • Present Employer or School Name: tên công ty hoặc trường học nơi bạn đang công tác.
    • Present employer or school address: địa chỉ.
    • Street Address (Line 1): dòng địa chỉ 1.
    • Street Address (Line 2) *Optional: dòng địa chỉ 2.
    • City: thành phố.
    • State/Province: Bang.
    • Postal Zone/Zip Code: mã khu vực.
    • Phone Number: số điện thoại.
    • Country/Region: quốc gia.
    • Start Date: ngày bắt đầu làm việc hoặc học tập.
    • Monthly Income in Local Currency (if employed): thu nhập hàng tháng hiện tại với nghề nghiệp của bạn, chọn “Does Not Apply” nếu bạn là sinh viên hoặc sống ẩn dật.
    • Briefly describe your duties: mô tả ngắn gọn về công việc của bạn.

hướng dẫn xin vias mỹ du lịch

Bước 13. Nhập thông tin về nơi làm việc trước đây “Previous”.

  • Were you previously employed?: (bạn có từng làm ở đâu trước đây không? Chọn No nếu không có, chọn Yes nếu có và điền vào thông tin chi tiết bên dưới.)
    • Employer Name: tên công ty cũ.
    • Employer Street Address (Line1): địa chỉ dòng 1.
    • Employer Street Address (Line 2) *Optional: địa chỉ dòng 2.
    • City: thành phố.
    • State/Province: Bang, quận.
    • Postal Zone/Zip Code: Mã bưu chính.
    • Country/Region: Quốc gia, khu vực.
  • Have you attended any educational institutions at a secondary level or above? (Bạn có từng tham dự khóa học nào cao hơn trung học không? Nếu có thì chọn Yes và điền thông tin bên dưới, còn thì chọn No).
    • Name of Institution: tên Trường.
    • Street Address (Line 1): Địa chỉ dòng 1.
    • Street Address (Line 2) *Optional: Địa chỉ dòng 2.
    • City: thành phố.
    • State/Province: Bang, quận.
    • Postal Zone/Zip Code: mã thành phố. Ví dụ Hà Nội: 100000
    • Country/Region: quốc gia.
    • Course of Study: tên khóa học.
    • Date of Attendance From: ngày bắt đầu học.
    • Date of Attendance To: ngày kết thúc học.
    • Add Another: Nhấn nút này nếu bạn có thêm bằng cấp ở các trường khác đã học.

Bước 14. Trả lời câu hỏi trong phần “Security and Background“.

Tiến hành trả lời các câu hỏi an ninh và ngoài lề: trong phần này bạn chọn No tất.

  • Điền “Security and Background: Part 1”: chủ yếu hỏi xem bạn có bị bệnh truyền nhiễm, rối loạn tâm thần, bị nghiện ma túy chất gây nghiện khác.

tờ khai ds 160

  • Điền “Security and Background: Part 2”: phần này hỏi về vẫn đề liên quan tới pháp luật. Bạn có từng bị kết án do phạm tội, tham gia bán dâm, hay hoạt động rửa tiền, buôn lậu, buôn người hay là đồng phạm, trực tiếp tham gia hoặc là có người thân phạm một trong các tội đó. Chọn Yes trong trường hợp bạn mắc các vấn đề có trong câu hỏi an ninh.

cách khai ds160 phần security part 2

  • Điền “Security and Background: Part 3”: phần này trả lời các câu hỏi liên quan tới các hành vi gián điệp, tham gia khủng bố, thực hiện các tội ác chống lại nhân loại, phi nhân đạo.

hướng dẫn khai ds160 phần security part 3

  • Điền “Security and Background: Part 4”: trả lời các câu hỏi liên quan tới việc đã từng bị trục xuất khỏi Hoa Kỳ trước đây, có hành vi gian lận để có thị thực hoặc giúp người khác thực hiện, từng ở quá hạn thị thực Mỹ cho phép.

khai ds160 security part 4

  • Điền “Security and Background: Part 5”: chủ yếu hỏi về bạn đã từng từ bỏ quyền nuôi con của công dân Mỹ bên ngoài Mỹ chưa, bạn đã từng ở Hoa kỳ và phạm tội chốn thuế, từ bỏ quốc tịch Hoa Kỳ do vi phạm pháp luật, vi phạm các quyền công dân khác.

huóng dẫn khai ds160 security part 5

Bước 15. Chèn ảnh thẻ “Upload photo”.

  • Yêu cầu về ảnh: file mềm, định dạng jpeg, kích thước 5×5 cm, lộ rõ khuôn mặt và hai tai, nếu để tóc dài buông xõa cần vén tóc để lộ tai. Không đeo kính.

yêu cầu ảnh upload lên ds160

  • Nếu ảnh chưa đạt yêu cầu về kích thước, bạn có thể sửa trực tiếp trên form DS160 bằng cách nhấn vào nút Photo Cropping Tool.

chỉnh ảnh tải lên trong ds-160

  • Ảnh sau khi bạn tải lên sẽ được kiểm tra. Nếu được thì trong phần Confirm hình ảnh xác nhận, bạn sẽ thấy bản xem trước của ảnh đã tải lên. Nếu bạn hài lòng với bức ảnh của mình, hãy nhấp vào Next:REVIEW. Nếu không, hãy nhấp vào “Chose a Different Photo” để tải lên một ảnh khác.
  • Ở cuối mỗi trang khai báo luôn có nút SAVE, bạn hãy thường xuyên SAVE lại nhé. Điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian khai báo khi mạng bị rớt, máy bị sập nguồn, hoặc bị Time out do không phát sinh hành động khai form một thời gian quy định. Bạn có thể trở lại truy vấn đơn xin visa ở RETRIEVE AN APPLICATION bằng các thông tin Application ID + Câu hỏi bí mật + Câu trả lời bí mật.

Bước 2. Xem lại toàn bộ thông tin và sửa nếu cần “REVIEW”.

  • Trong phần này, bạn xem lại toàn bộ thông tin đã kê khai DS-160 trước khi nhấn nút Sign & Submit Application để gửi hồ sơ đi.

kiểm tra thông tin điền ds160

    • Thông tin trong phần “Personal/Address/Phone/Passport”.
      • Personal Information: nếu sai cần sửa bạn chọn “Edit Personal Information”.
      • Address and Phone Information: nếu cần sửa bạn chọn “Edit Address and Phone Information”.
      • Passport/Travel Document Information: cần sửa thông tin bạn chọn: “Edit Passport/Travel Document Information”. 
    • Thông tin trong phần “Travel”.
      • Travel Information: nếu thấy sai bạn chọn sửa bằng cách click vào “ Edit Travel Information”.
      • Travel Companions Information: nếu cần sửa thông tin bạn click vào phần “Travel Companions Information”.
      • Previous U.S. Travel Information: nếu thấy sai thì click vào “Edit Previous U.S. Travel Information” để sửa.

chỉnh sửa thông tin trong phần Travel của ds160

    • Xem lại thông tin trong “U.S. Contact”.
      • U.S. Point of Contact Information: nếu thấy bất kỳ lỗi sai nào bạn hãy nhấn vào “Edit U.S. Point of Contact Information” để sửa.

khai thông tin ds160 phần us contact

    • Xem lại thông tin trong “Family”.
      • “Family Information”: nếu thấy bất kỳ lỗi sai nào bạn hãy nhấn vào “Edit Family Information” để sửa.
    • Xem lại thông tin trong “Work/Education/Training”.
      • Present Work Information: nếu thấy thông tin sai cần sửa bạn click vào “Edit Present Work Information” để sửa.
      • Previous Work Information: cần sửa lỗi sai bạn click vào “Edit Previous Work Information”. 
      • Additional Information: để sửa thông tin sai bạn click vào “Edit Additional Information”.

cach khai ds160 phan work education training

    • Xem lại thông tin phần “Security and Background”.
      • Có 5 phần, nếu có khai sai thông tin cần sửa bạn nhấn vào nút “Edit part 1 hoặc Edit part 2/3/4/5“.

hướng dẫn khai security ds 160

    • Xem lại thông tin phần “Location”.
      • Location: bạn xem lại nơi nộp đơn để thuận lợi nhất khi tới phỏng vấn, nếu sai thì click vào đây để sửa “Edit Location Information”. 

khai location ds 160

  • In Confirmation, trang xác nhận bạn nhớ in làm 2 bản, 1 bản được kèm theo đi đóng phí tại Bưu cục nơi bạn cư trú, ở tỉnh nào cũng có. 1 bản bạn cầm theo khi đi phỏng vấn.

Cần tư vấn và hướng dẫn điền đơn DS 160 xin visa B1, B2 du lịch Mỹ

Hy vọng hướng dẫn chi tiết trên đây sẽ giúp bạn dễ dàng từng bước hoàn thành điền mẫu đơn DS 160 xin visa B1, B2 du lịch Mỹ thành công. Nếu trong quá trình thao tác chưa rõ mục nào, bạn có thể liên hệ tới Bộ phận chăm sóc khách hàng của VISANGON để được hỗ trợ cách điền và tư vấn tận tình, chu đáo, hoàn toàn miễn phí theo số:

Quy trình xin visa Hoa Kỳ chi tiết bạn tham khảo tại đây để biết cách xin thành công visa du lịch, công tác Mỹ.

Tags

VISANGON

Chuyên gia hoạt động 15 năm trong lĩnh vực Visa xuất nhập cảnh và du lịch, VISANGON tự tin mang đến bạn những tư vấn thủ tục chính xác và hiệu quả. Ở đâu gặp ca Visa khó, ở đó có VISANGON.
Close