Visa đi Mỹ

Hướng dẫn xin visa đi Mỹ – cập nhật 2019

Bạn muốn xin visa Mỹ nhưng chưa nắm rõ về quy trình và thủ tục cần thiết. Đối với hầu hết mọi người, chuyện bị từ chối visa Mỹ một lần luôn trở thành nỗi ám ảnh cho các lần xin sau. Để chính thức được Đại sứ quán Mỹ cấp thị thực và trút bỏ những lo lắng không cần thiết, hãy xem kỹ hướng dẫn toàn bộ quy trình xin visa Mỹ thực sự hữu ích cho bạn dưới đây. 

Mục lục ẩn
3 Quy trình xin cấp visa Mỹ.

Sự thành công của việc phê duyệt thị thực phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có một số lưu ý trước khi tiến hành xin thị thực bạn nên biết:

  • Nếu bạn chưa bao giờ đi du lịch bất cứ nơi nào trên thế giới, ngay cả một vài nước trong khu vực, với tấm hộ chiếu trắng hoặc hộ chiếu mới được cấp visa của một nước nào đó, khả năng bị từ chối thị thực của bạn có thể lên tới 92%.
  • Đối với các nhân viên lãnh sự quán Mỹ, họ luôn coi bạn là một người nhập cư tiềm năng đến nước Mỹ, nơi có mức sống cao và cư trú bất hợp pháp.
  • Ngay cả khi hồ sơ nhân thân, chứng minh tài chính của bạn rất tốt, đã chắc chắn đỗ tới 100% thì đôi khi tình thế có thể đảo ngược, nhiều kinh nghiệm của những người đã từng dự vòng phỏng vấn cho thấy, khi đối diện với nhân viên lãnh sự, chút lo lắng đã khiến cho câu trả lời không rõ ràng và bị từ chối cấp. Vì vậy bạn hãy chuẩn bị cho mình tâm lý thật tự tin.

Phân biệt nhanh các loại thị thực đi Mỹ:

Hiện nay, thị thực đến mỹ gồm 2 loại chính dưới đây:

  • Thị thực không định cư Non Immigration visa: ngắn hạn
  • Thị thực định cư thường trú lâu dài Immigration visa: dài hạn

Trong bài viết này, VISANGON xin được giới thiệu và hướng dẫn xin loại Visa đến Mỹ phổ biến nhất hiện nay: B1, B2.

 Visa Mỹ loại B1, B2

Khi xin visa Mỹ thường sẽ có cách ghi như sau : Visa Mỹ loại B – 1 hoặc B – 2, B1 hoặc B2, có khi bạn sẽ thấy ghi Visa Mỹ loại B1/B2. Vậy cuối cùng là sao ?

Visa Mỹ loại B1, B2 đều chỉ chung loại visa không định cư, lưu trú ngắn hạn, được cấp cho các mục đích du lịch/ thăm thân/ công tác ngắn hạn.

  • Visa B1 là loại visa được cấp cho người có nhu cầu đến Mỹ công tác, thực hiện các hoạt động kinh doanh, giao dịch, gặp gỡ, tham dự, hội thảo,.. Thông thường, đối với loại visa này sẽ được cấp nhiều lần, thời hạn tối đa là 1 năm.
  • Visa B2 là loại visa được cấp cho những người nhập cảnh vào Mỹ với mục đích du lịch, thăm thân nhân, chữa bệnh, giao lưu cộng đồng,…Thời hạn đối với loại visa này là một năm, nhưng thời gian thực tế ở lại Mỹ bao lâu không do nhân viên lãnh sự tại Việt Nam quyết định mà do nhân viên hải quan làm thủ tục nhập cảnh quyết định.

Và khi cấp visa Mỹ thì Đại sứ quán sẽ cấp kết hợp, thị thực B1 và B2 được kết hợp và cấp dưới dạng một thị thực : B-1/B-2

Điều kiện để cấp visa B1, B2 là gì?

Để được chấp thuận cấp visa B1, B2, hồ sơ của bạn phải chứng minh được những điều sau đây:

  • Mục đích sang Mỹ : Phải có những giấy tờ gốc chứng minh quan hệ thân nhân, ví dụ : giấy khai sinh, hộ khẩu, giấy đăng kí kết hôn…những bản này sẽ phải trình với nhân viên phỏng vấn mà không cần dịch sang Tiếng Anh hay công chứng dịch thuật.
  • Lịch trình tại Mỹ: Phải có lịch trình du lịch, công tác một cách chi tiết và rõ ràng, liệt kê đầy đủ những địa điểm sẽ đến, người liên lạc, số điện thoại…
  • Tài chính mạnh: Bạn phải chứng minh được bạn có tiền để chi trả mọi chi phí cho chuyến đi đến Mỹ và cả quá trình lưu trú bên trong lãnh thổ.
  • Ràng buộc: mối quan hệ gia đình tại Việt Nam/ nghề nghiệp/ chuyên môn/ xã hội.
  • Cam kết quay trở về: hãy luôn thể hiện mình sẽ quay trở về Việt Nam sau khi hết hạn visa, bạn luôn tự hào và chứng minh được tình cảm gia đình, công việc tốt, mức thu nhập cao và có cuộc sống thoải mái ở Việt Nam.

Thông tin cần biết về hồ sơ xin thị thực Hoa Kỳ.

  • Việc điền vào mẫu đơn DS-160 là bắt buộc đối với mọi công dân xin thị thực vào Mỹ, áp dụng cho cả trẻ em. Toàn bộ thông tin bạn khai trên đơn này sẽ được lãnh sự quán duyệt và xác minh nên bạn cần khai chính xác, trung thực.
  • Bất kỳ thông tin thiếu trung thực trong hồ sơ khi bị phát hiện Đại sứ quán Mỹ sẽ ngay lập tức từ chối cấp visa.
  • Bạn cần xác định từ trước nơi mình sẽ tới phỏng vấn là Hà Nội hay TPHCM,  để từ đó lựa chọn nơi nộp đơn DS-160 là Hà Nội hay TPHCM và đặt lịch hẹn phỏng vấn.
  • Sử dụng tiếng Anh, không dùng tiếng Việt khi khai DS-160, trừ mục yêu cầu khai tên tiếng Việt có dấu.
  • Luôn nhấn nút Save (Lưu lại) để lưu giữ thông tin đã khai trước đó.
  • Trong quá trình khai hồ sơ DS-160, hệ thống sẽ tự động sign out khi bạn ngừng thao tác điền đơn từ 20 phút trở lên. Vì vậy để không bị mất các thông tin đã khai trước đó và tiếp tục các bước đang khai dở, bạn nhớ lưu lại số Application ID + Câu hỏi bí mật + Câu trả lời bí mật để hệ thống tải lại đơn cho bạn.
  • Chuẩn bị trước file ảnh thẻ mềm định dạng jpeg, jpg, kích thước 5x5cm, nền phông trắng, chụp thẳng mặt, tóc dài cần vén tóc lộ tai, không đeo kính, không photoshop, rõ nét.

Quy trình xin cấp visa Mỹ.

Có sự phân biệt giữa các loại giấy tờ cần chuẩn bị trong bộ hồ sơ để phù hợp với mục đích xin visa vào Hoa Kỳ của bạn. Tuy nhiên tiến trình làm đều phải trải qua các bước như sau:

Bước 1. Điền mẫu đơn xin cấp thị thực Mỹ DS-160.

Để bắt đầu, bạn truy cập form khai DS-160 theo đường link sau: https://ceac.state.gov/genniv. Tất cả thông tin cần điền trong đơn đều bằng Tiếng Anh và là thông tin cơ bản nên khá dễ dàng cho bạn thao tác.

DS-160 là mẫu đơn xin thị thực cho những ai không định cư ở Mỹ lâu dài, chỉ đi du lịch, công tác, thăm thân nhân một thời gian ngắn.

Tại sao việc điền mẫu DS-160 rất quan trọng trong đơn xin thị thực Mỹ?

  • Kết quả visa của bạn hầu hết phụ thuộc vào những gì bạn khai trong mẫu đơn DS160 này.
  • Trong cuộc phỏng vấn, nhân viên lãnh sự quán Mỹ có thể so sánh những gì bạn nói và có trên tài liệu với những thông tin bạn đã nhập trong mẫu DS-160 của bạn. Nếu có bất kỳ thông tin nào không khớp, bạn có thể được yêu cầu biện minh và nếu không biện minh thành công thì sẽ bị từ chối thị thực.

Tiến hành khai hồ sơ DS-160

B1. Bắt đầu “Get Started: “

  • Trong mục Select a location where you will be applying for this visa, bạn chọn nơi nộp đơn: VIETNAM, HANOI hoặc VIETNAM, HO CHI MINH CITY.
  • Nhập mã xác thực ở mục Enter the code as shown.
  • Upload ảnh 5×5 cm nền trắng mới chụp, ảnh này sẽ dùng để in visa khi bạn được duyệt, nên nhớ là hình mới chụp, chất lượng cao.
  • Chọn START AN APPLICATION để bắt đầu điền đơn.
  • Lưu lại và ghi nhớ số Application ID (ví dụ: AA00920BHX), câu hỏi bí mật Security Question, câu trả lời Answer.

hướng dẫn khai tờ ds160

B2. Khai thông tin cá nhân “Personal 1″.

  • Surnames: khai Họ như trong hộ chiếu.
  • Given Names: Tên giống như trong hộ chiếu.
  • Full Name in Native Alphabet : họ tên Tiếng Việt đầy đủ có dấu giống như trong hộ chiếu.

hướng dẫn khai ds160

  • Have you ever used other names: bạn có sử dụng một tên khác trước đây không? chọn Yes trả lời có, còn thì chọn No.
  • Do you have a telecode that represents your name?: bạn có mã đại diện cho tên không? nên trả lời No.
  • Sex: giới tính chọn Female: nữ, Male: Nam.

cách khai ds 160

  • Marital Status: tình trạng hôn nhân, lựa chọn một trong hộp option:
    • MARRIED: đã kết hôn.
    • COMMON LAW MARRIAGE: có hôn nhân nhưng không đăng ký.
    • CIVIL UNION/DOMESTIC PARTNERSHIP: hôn nhân có đăng ký kết hôn
    • SINGLE: độc thân.
    • WIDOWED: góa vợ hoặc chồng.
    • DIVORCED: ly hôn.
    • LEGALLY SEPARATED: ly thân.
    • OTHER: khác.

trang khai DS 160

  • Date and Place of Birth: ngày và nơi sinh ra.
    • Date: ngày sinh.
    • City: thành phố nơi bạn sinh.
    • State: quận, huyện nơi sinh ra.
    • Country/Region: quốc gia bạn đã sinh ra.

khai đơn ds 160

B3. Khai thông tin trong “Personal 2″

  • Country/Region of Origin (Nationality): quốc gia gốc của bạn.
  • Do you hold or have you held any nationality other than the one indicated above on nationality? Bạn có quốc tịch nào khác nữa không? chọn Yes nếu có, còn thì chọn No.
  • Are you a permanent resident of a country/region other than your country/region of origin (nationality) indicated above? Bạn có thường trú ở quốc gia đã khai ở trên không? Chọn Yes nếu có, còn thì chọn No.
  • National Identification Number: số chứng minh thư.
  • U.S. Social Security Number: số an sinh xã hội Hoa Kỳ, bạn chọn “Does Not Apply”, nếu có thì bạn điền đúng.
  • U.S.Taxpayer ID Number: mã số thuế cá nhân ở Mỹ, bạn chọn “Does Not Apply”, nếu có thì bạn điền vào.

cách khai đơn ds160

B4. Khai thông tin trong “Address and Phone”

  • Home Address
    • Street Address (dòng 1): nhập địa chỉ nhà của bạn.
    • Street Address (dòng 2): nhập địa chỉ nhà thứ 2.
    • City: nhập thành phố.
    • State/Province: nhập quận, huyện.
    • Postal Zone/Zip Code: mã bưu chính, ví dụ Hà Nội: 100000
    • Country/Region: chọn quốc gia.
  • Mailing Address
    • Is your Mailing Address the same as your Home Address?: Địa chỉ nhận thư có giống như địa chỉ nhà không? Chọn Yes nếu giống, còn thì chọn No.
  • Phone
    • Primary Phone Number: nhập số di động của bạn mà khi cần Lãnh sự quán có thể liên lạc.
    • Secondary Phone Number: nhập một số điện thoại thứ 2 nơi Lãnh sự quán có thể liên lạc với bạn trong trường hợp không liên lạc được với bạn qua số di động trên.
    • Work Phone Number: nhập số điện thoại nơi làm việc mà Đại sứ quán có thể liên lạc trong trường hợp không thể liên hệ với bạn qua hai số trên.  Nếu bạn không có thì chọn “Does Not Apply”.
  • Email Address: nhập địa chỉ Email của bạn mà Đại sứ quán có thể gửi thư cho bạn.

tải mẫu tờ khai ds 160

B5. Khai thông tin về “Passport Infomation”

  • Passport/Travel Document Type: Loại hộ chiếu của bạn.
    • REGULAR: phổ thông.
    • OFFICIAL: hộ chiếu công vụ.
    • DIPLOMATIC: hộ chiếu ngoại giao.
    • OTHER: loại khác.
  • Passport/Travel Document Number: số hộ chiếu.
  • Passport Book Number: số sổ lưu hộ chiếu, nếu không biết bạn chọn “Does Not Apply
  • Country/Authority that Issued Passport/Travel Document: Đất nước/Chính phủ cấp hộ chiếu/Giấy thông hành.
  • Where was the Passport/Travel Document Issued?: hộ chiếu/giấy thông hành được cấp ở đâu.
  • City: nơi cấp hộ chiếu.
  • State/Province: quận, huyện.
  • Country/Region: Quốc gia cấp hộ chiếu.
  • Issuance Date: ngày phát hành.
  • Expiration Date: ngày hết hạn.
  • Have your ever lost a passport or had one stolen?: bạn có từng bị thất lạc hộ chiếu hoặc bị đánh cắp chưa? trả lời Yes nếu có hoặc No nếu không.

 

khai form ds 160

B6. Thông tin về chuyến đi “Travel”.

  • Purpose of Trip to the U.S. : mục đích chuyến đi tới Mỹ.
    • FOREIGN GOVERNMENT OFFICIAL (A): ngoại giao.
    • TEMP. BUSINESS PLEASURE VISITOR (B): công tác.
    • ALIEN IN TRANSIT (C): quá cảnh.
    • CNMI WORKER OR INVESTOR (CW/E2C): nhà đầu tư hoặc nhân công trên quần đảo CNMI.
    • CREWMEMBER (D): thủy thủ đoàn/thành viên tổ bay.
    • TREATY TRADER OR INVESTOR (E): thị thực đầu tư theo hiệp ước thương mại của các nước với Mỹ.
    • ACADEMIC OR LANGUAGE STUDENT (F) : thị thực sinh viên.
    • INTERNATIONAL ORGANIZATION REP./EMP. (G): thị thực của nhân sự của tổ chức quốc tế.
    • TEMPORARY WORKER (H): thị thực công nhân tạm thời.
    • FOREIGN MEDIA REPRESENTATIVE (I): thị thực cấp cho phóng viên thường trú.
    • EXCHANGE VISITOR (J): thị thực trao đổi khách mời.
    • FIANCÉ(E) OR SPOUCE OF U.S. CITIZEN (K): visa đính hôn qua Mỹ.
    • INTRACOMPANY TRANSFAREE (L): luân chuyển nhân lực của công ty đa quốc gia.
    • VOCATIONAL/NON-ACADEMIC STUDENT (M): visa du học hoặc học nghề trong thời gian ngắn hạn.
    • OTHER (N): loại khác.
    • NATO STAFF (NATO): thị thực thành viên của tổ chức NATO.
    • ALIEN WITH EXTRAORDINARY ABILITY (O): thị thực dành cho Nhân lực có khả năng đặc biệt.
    • INTERNATIONALLY RECOGNIZED ALIEN (P): thị thực dành cho thành viên các tập đoàn giải trí quốc tế.
    • CULTURAL EXCHANGE VISITOR (Q): visa cấp cho nhân lực trao đổi văn hóa quốc tế.
    • RELIGIOUS WORKER (R): thị thực cấp cho người tham gia tôn giáo.
    • INFORMANT OR WITNESS (S): thị thực cấp cho nhân chứng.
    • VICTIM OF TRAFFICKING (T): thị thực cấp cho nạn nhân của nạn buôn người.
    • NAFTA PROFESSIONAL (TD/TN): cấp cho nhân viên chuyên môn của NAFTA.
    • VICTIM OF CRIMINAL ACTIVITY (U): cấp cho nạn nhân của hoạt động tội phạm.
    • PAROLE BENEFICIARY (PARCIS).
  • Specify: chỉ định loại visa, khuyến khích bạn chọn “BUSINESS & TOURISM (TEMPORARY VISITOR) (B1/B2)”, du lịch kết hợp công tác. thay vì chọn riêng chỉ công tác B1 (Business), chỉ du lịch B2 (Tourism). Do thời hạn visa Mỹ dài nên bạn không biết lúc nào mình muốn đi du lịch hay công tác.

cách khai form ds 160

  • Have you made specific travel plans: bạn đã lên kế hoạch cho chuyến đi chưa? Chọn No hoặc Yes nếu bạn đã mua vé máy bay và khách sạn.
    • Intended Date of Arrival: ngày dự định đến Hoa Kỳ.
    • Intended Length of Stay in the U.S.: số ngày sẽ ở Mỹ
    • Address Where You Will Stay in the U.S.: địa chỉ nơi bạn dự định ở Mỹ.
      • Street Address (Line 1): địa chỉ thứ nhất ở Mỹ.
      • Street Address (Line 2) *Optional: Địa chỉ thứ 2 ở Mỹ.
      • City: Thành phố của Mỹ.
      • State: Bang/Quận của Mỹ.
      • Zip Code (if known): mã zipcode.

hướng dẫn khai form ds 160

  • Person/Entity Paying for Your Trip: người trả tiền cho chuyến đi.
    • SELF: bản thân.
    • OTHER PERSON: người khác.
    • OTHER COMPANY/ORGANIZATION: tổ chức hoặc công ty đứng ra chi trả. Nếu có thì bạn khai thông tin tổ chức chi trả cho chuyến đi.

cách điền tờ khai ds 160

B7. Khai thông tin người đồng hành cùng bạn tới Mỹ “Travel Companions”

  • Persons traveling with you: người đi cùng bạn. 
    • Are there other persons traveling with you? Bạn có đi cùng ai không? Trả lời chọn Yes nếu có và cung cấp thông tin, chọn No nếu bạn đi một mình.
      • Are you traveling as part of a group or organization? Nếu bạn đi vào Mỹ với một nhóm thì chọn Yes, còn thì chọn No.
      • Surnames of Person Traveling With You: họ của người đi cùng bạn.
      • Given Names of Person Traveling With You: Tên của người đi cùng bạn.
      • Relationship with Person: mối quan hệ với người đó.
      • Add Another: khai báo thêm người khác.

điền tờ khai ds 160

B8. Khai thông tin chuyến du lịch tới Mỹ trước đây.

  • Have you ever been in the U.S.? Trả lời No nếu bạn chưa từng đi Mỹ, trả lời Yes nếu bạn đã từng vào Mỹ trước đây.
    • Date Arrived: ngày nhập cảnh.
    • Length of Stay: số ngày bạn đã ở Mỹ.
    • Add Another: khai thêm lần tới Mỹ tiếp theo, bạn có tối đa 5 lần khai đã vào Mỹ trước đây.
    • Do you or did you ever hold a U.S. Driver’s License? Bạn có Giấy phép lái xe của Mỹ không? Trả lời No nếu không có và trả lại Yes nếu bạn đã có.
      • Driver’s License Number: số Giấy phép lái xe.
      • State of Driver’s License: Bang đã cấp giấy phép.
      • Add Another: thêm khai báo nếu bạn có nhiều hơn 1 giấy phép lái xe.

điền form khai ds 160

  • Have you ever been issued a U.S. Visa? Bạn đã từng được cấp visa Hoa Kỳ chưa?: chọn No nếu chưa được cấp bao giờ, chọn Yes nếu đã được cấp và điền thông tin thị thực bên dưới.
    • Date Last Visa was Issued: ngày cấp.
    • Visa Number: số visa Mỹ được cấp.
    • Are you applying for the same type of visa? Bạn có xin visa cùng loại không? Nếu có chọn Yes và Chọn  B1/B2, còn thì chọn No.
    • Are you applying in the same country or location where the visa above was issued, and is this country or location your place of principal of residence? Bạn có xin visa ở cùng một đất nước hoặc nơi visa trước đây được cấp? Chọn Yes nếu nộp đơn ở cùng nơi đã xin visa Mỹ trước đây và cũng là quốc gia cư trú hiện tại của bạn, còn thì chọn No.
    • Have you been ten-printed? bạn đã được lấy dấu vân tay trước đây? Chọn Yes nếu có mà chọn No nếu chưa được lấy.
    • Has your U.S. Visa ever been lost or stolen? Visa Mỹ của bạn đã từng bị mất hoặc bị đánh cắp không? chọn Yes nếu có, chọn No nếu không.
    • Has your U.S. Visa ever been cancelled or revoked? Visa cũ của bạn có bị đánh dấu Cancelled hay Revoked không? chọn Yes nếu có, còn thì chọn No.

huong-dan-dien-to-khai-ds-160

  • Have you ever been refused a U.S. Visa, or been refused admission to the United States, or withdrawn your application for admission at the port of entry? Bạn đã bao giờ bị từ chối Visa Mỹ, hoặc bị từ chối nhập cảnh vào Hoa Kỳ, hoặc rút đơn xin nhập cảnh tại cổng hải quan? Chọn No nếu chưa từng bị từ chối, còn thì chọn Yes.
    • Explain: cung cấp chi tiết về sự việc bị từ chối visa hoặc từ chối nhập cảnh.
  • Has anyone ever filed an immigrant petition on your behalf with the United States Citizenship and Immigration Services? Có người nào đã từng thay mặt bạn nộp đơn xin di dân cho Dịch vụ Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ? Chọn No nếu không có, chọn Yes khi bạn có đơn xin nhập cư I-140 đã được phê duyệt.
  • Explain: giải thích, cung cấp thông tin về I-140 đã có.

B9. Nhập thông tin người/tổ chức có thể liên hệ ở Mỹ “U.S. Contact”.

  • Contact Person or Organization in the United States: Người hoặc tổ chức ở Hoa Kỳ có thể kết nối.
    • Contact Person: nhập chi tiết về người bạn biết và sẽ tới thăm ở Mỹ dưới đây. Nếu không biết ai ở Mỹ bạn chọn “Do Not Know”.
      • Surnames: họ của người đó.
      • Given Names: tên
    • Organization Name: tên của tổ chức bạn biết và sẽ tới thăm ở Hoa Kỳ, nếu bạn không thăm bất kỳ ai, bạn nhập tên khách sạn hoặc check “Do Not Know”.
  • Relationship to You: nhập mối quan hệ với người có liên hệ với bạn tại Mỹ.
    • RELATIVE: liên quan họ hàng, hoặc người trong gia đình.
    • SPOUSE: vợ hoặc chồng.
    • FRIEND: bạn bè.
    • BUSINESS ASSOCIATE: đối tác kinh doanh.
    • EMPLOYER: công nhân.
    • SCHOOL OFFICIAL: văn phòng trường.
    • OTHER: kháchướng dẫn cách khai ds 160
  • Address and Phone Number of Point of Contact: địa chỉ và số điện thoại có thể liên hệ với người hoặc tổ chức tại Mỹ.
    • U.S. Street Address (Line 1): dòng địa chỉ 1.
    • U.S. Street Address (Line 2) *Optional: dòng địa chỉ 2.
    • City: tên thành phố.
    • State: Bang.
    • Zip Code (if known): Mã Zip code. (có thể không điền nếu không biết).
    • Phone Number: số điện thoại.
    • Email Address: địa chỉ email.

khai mẫu tờ khai ds 160

B10. Nhập thông tin về gia đình “Family”.

  • Father’s Full Name and Date of Birth:
    • Surnames: điền họ của bố, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
    • Given Names: tên của mẹ, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
    • Date of Birth: ngày sinh, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
    • Is your father in the U.S.? Bố bạn có ở Mỹ không? nếu có bạn chọn Yes và điền các thông tin bên dưới, nếu không biết bạn chọn No.
  • Mother’s Full Name and Date of Birth.
    • Surnames: điền họ của mẹ, nếu không biết thì chọn “Do Not Know”.
    • Given Names: điền tên của mẹ, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
    • Date of Birth: ngày sinh, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
    • Is your mother in the U.S.? mẹ bạn có ở Mỹ không? nếu có chọn Yes và điền thông tin chi tiết bên dưới, còn thì chọn No.
  • Do you have any immediate relatives, not including parents, in the United States? Bạn có bất kỳ người thân ngay lập tức nào, không bao gồm cả bố mẹ đang ở Mỹ không? Chọn No nếu không có, còn thì bạn chọn “Yes” nếu có các mối quan hệ ngay lập tức như vợ, chồng, con, anh chị em, họ hàng ở Mỹ và điền thông tin chi tiết xuống bên dưới.
  • Do you have any other relatives in the United States? Bạn có bất kỳ người thân nào khác ở Mỹ không? bao gồm anh, chị, ông bà, cô, dì, chú, bác,.. Nếu có chọn Yes và điền thông tin bên dưới, nếu không có thì chọn No.

huong dan khai to khai ds 160

B10. Nhập thông tin về người phối ngẫu (vợ hoặc chồng) “Family”.

  • Spouse’s Full Name and Date of Birth: tên của vợ hoặc chồng và ngày sinh.
    • Spouse’s Surnames: họ.
    • Spouse’s Given Names: tên.
    • Spouse’s Date of Birth: ngày sinh.
    • Spouse’s Country/Region of Origin (Nationality): quốc tịch của vợ hoặc chồng.
    • Spouse’s Place of Birth: nơi sinh.
      • City: thành phố nơi sinh ra.
      • Country/Region: quốc gia nơi vợ hoặc chồng sinh ra.
  • Spouse’s Address: chọn địa chỉ của vợ hoặc chồng trong hộp chọn dưới.
    • SAME AS HOME ADDRESS: cùng địa chỉ nhà với bạn.
    • SAME AS MAILING ADDRESS: cùng địa chỉ hòm thư bưu điện với bạn.
    • SAME AS U.S. CONTACT ADDRESS: cùng địa chỉ kết nối ở Mỹ.
    • DO NOT KNOW: không biết.
    • OTHER (SPECIFY ADDRESS): khác.

Lưu ý: mục này chỉ hiện ra khi bạn chọn Tình trạng hôn nhân ở trên là Marriaged (đã kết hôn).

B11. Nhập thông tin vềWork / Education / Training”

  • Primary Occupation: nghề nghiệp chính, chọn nghề nghiệp chính từ các tùy chọn:
    • AGRICULTURE: nông nghiệp.
    • ARTIST/PERFORMER: nghệ sĩ, biểu diễn.
    • BUSINESS: doanh nhân.
    • COMMUNICATIONS: giao tiếp.
    • COMPUTER SCIENCE: kỹ sư máy tính.
    • CULINARY/FOOD SERVICES: dịch vụ thực phẩm.
    • EDUCATION: giáo dục.
    • ENGINEERING: kỹ thuật.
    • GOVERNMENT: cán bộ nhà nước.
    • HOMEMAKER: người nội trợ.
    • LEGAL PROFESSION: nghề luật.
    • MEDICAL/HEALTH: y tế, sức khỏe.
    • MILITARY: quân đội.
    • NATURAL SCIENCE: khoa học tự nhiên.
    • NOT EMPLOYED: không có công việc.
    • PHYSICAL SCIENCES: khoa học vật lý.
    • RELIGIOUS VACATION: tôn giáo, chư tăng, ni, nhà tu,..
    • RESEARCH: nghiên cứu.
    • RETIRED: sống ẩn dật.
    • SOCIAL SERVICES: ngành dịch vụ xã hội.
    • STUDENT: sinh viên.
    • OTHER: khác.
  • Present Employer or School Name: tên công ty hoặc trường học nơi bạn đang công tác.
    • Present employer or school address: địa chỉ.
    • Street Address (Line 1): dòng địa chỉ 1.
    • Street Address (Line 2) *Optional: dòng địa chỉ 2.
    • City: thành phố.
    • State/Province: Bang.
    • Postal Zone/Zip Code: mã khu vực.
    • Phone Number: số điện thoại.
    • Country/Region: quốc gia.
    • Start Date: ngày bắt đầu làm việc hoặc học tập.
    • Monthly Income in Local Currency (if employed): thu nhập hàng tháng hiện tại với nghề nghiệp của bạn, chọn “Does Not Apply” nếu bạn là sinh viên hoặc sống ẩn dật.
    • Briefly describe your duties: mô tả ngắn gọn về công việc của bạn.

hướng dẫn xin vias mỹ du lịch

B12. Nhập thông tin về nơi làm việc trước đây “Previous”.

  • Were you previously employed?: (bạn có từng làm ở đâu trước đây không? Chọn No nếu không có, chọn Yes nếu có và điền vào thông tin chi tiết bên dưới.)
    • Employer Name: tên công ty cũ.
    • Employer Street Address (Line1): địa chỉ dòng 1.
    • Employer Street Address (Line 2) *Optional: địa chỉ dòng 2.
    • City: thành phố.
    • State/Province: Bang, quận.
    • Postal Zone/Zip Code: Mã bưu chính.
    • Country/Region: Quốc gia, khu vực.
  • Have you attended any educational institutions at a secondary level or above? (Bạn có từng tham dự khóa học nào cao hơn trung học không? Nếu có thì chọn Yes và điền thông tin bên dưới, còn thì chọn No).
    • Name of Institution: tên Trường.
    • Street Address (Line 1): Địa chỉ dòng 1.
    • Street Address (Line 2) *Optional: Địa chỉ dòng 2.
    • City: thành phố.
    • State/Province: Bang, quận.
    • Postal Zone/Zip Code: mã thành phố. Ví dụ Hà Nội: 100000
    • Country/Region: quốc gia.
    • Course of Study: tên khóa học.
    • Date of Attendance From: ngày bắt đầu học.
    • Date of Attendance To: ngày kết thúc học.
    • Add Another: Nhấn nút này nếu bạn có thêm bằng cấp ở các trường khác đã học.

B13. Trả lời câu hỏi trong phần “Security and Background“.

Tiến hành trả lời các câu hỏi an ninh và ngoài lề: trong phần này bạn chọn No tất.

  • Điền “Security and Background: Part 1”: chủ yếu hỏi xem bạn có bị bệnh truyền nhiễm, rối loạn tâm thần, bị nghiện ma túy chất gây nghiện khác.

khai ds 160 phần security

  • Điền “Security and Background: Part 2”: phần này hỏi về vẫn đề liên quan tới pháp luật. Bạn có từng bị kết án do phạm tội, tham gia bán dâm, hay hoạt động rửa tiền, buôn lậu, buôn người hay là đồng phạm, trực tiếp tham gia hoặc là có người thân phạm một trong các tội đó. Chọn Yes trong trường hợp bạn mắc các vấn đề có trong câu hỏi an ninh.

cách khai ds160 phần security part 2

  • Điền “Security and Background: Part 3”: phần này trả lời các câu hỏi liên quan tới các hành vi gián điệp, tham gia khủng bố, thực hiện các tội ác chống lại nhân loại, phi nhân đạo.

hướng dẫn khai ds160 phần security part 3

  • Điền “Security and Background: Part 4”: trả lời các câu hỏi liên quan tới việc đã từng bị trục xuất khỏi Hoa Kỳ trước đây, có hành vi gian lận để có thị thực hoặc giúp người khác thực hiện, từng ở quá hạn thị thực Mỹ cho phép.

khai ds160 security part 4

  • Điền “Security and Background: Part 5”: chủ yếu hỏi về bạn đã từng từ bỏ quyền nuôi con của công dân Mỹ bên ngoài Mỹ chưa, bạn đã từng ở Hoa kỳ và phạm tội chốn thuế, từ bỏ quốc tịch Hoa Kỳ do vi phạm pháp luật, vi phạm các quyền công dân khác.

huóng dẫn khai ds160 security part 5

B12. Chèn ảnh thẻ “Upload photo”.

  • Yêu cầu về ảnh: file mềm, định dạng jpeg, kích thước 5×5 cm, lộ rõ khuôn mặt và hai tai, nếu để tóc dài buông xõa cần vén tóc để lộ tai. Không đeo kính.

yêu cầu ảnh upload lên ds160

  • Nếu ảnh chưa đạt yêu cầu về kích thước, bạn có thể sửa trực tiếp trên form DS160 bằng cách nhấn vào nút Photo Cropping Tool.

chỉnh ảnh tải lên trong ds-160

  • Ảnh sau khi bạn tải lên sẽ được kiểm tra. Nếu được thì trong phần Confirm hình ảnh xác nhận, bạn sẽ thấy bản xem trước của ảnh đã tải lên. Nếu bạn hài lòng với bức ảnh của mình, hãy nhấp vào Next:REVIEW. Nếu không, hãy nhấp vào “Chose a Different Photo” để tải lên một ảnh khác.
  • Ở cuối mỗi trang khai báo luôn có nút SAVE, bạn hãy thường xuyên SAVE lại nhé. Điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian khai báo khi mạng bị rớt, máy bị sập nguồn, hoặc bị Time out do không phát sinh hành động khai form một thời gian quy định. Bạn có thể trở lại truy vấn đơn xin visa ở RETRIEVE AN APPLICATION bằng các thông tin Application ID + Câu hỏi bí mật + Câu trả lời bí mật.

Bước 2. Xem lại toàn bộ thông tin và sửa nếu cần “REVIEW”.

  • Trong phần này, bạn xem lại toàn bộ thông tin đã kê khai DS-160 trước khi nhấn nút Sign & Submit Application để gửi hồ sơ đi.

kiểm tra thông tin điền ds160

    • Thông tin trong phần “Personal/Address/Phone/Passport”.
      • Personal Information: nếu sai cần sửa bạn chọn “Edit Personal Information”.
      • Address and Phone Information: nếu cần sửa bạn chọn “Edit Address and Phone Information”.
      • Passport/Travel Document Information: cần sửa thông tin bạn chọn: “Edit Passport/Travel Document Information”. 
    • Thông tin trong phần “Travel”.
      • Travel Information: nếu thấy sai bạn chọn sửa bằng cách click vào “ Edit Travel Information”.
      • Travel Companions Information: nếu cần sửa thông tin bạn click vào phần “Travel Companions Information”.
      • Previous U.S. Travel Information: nếu thấy sai thì click vào “Edit Previous U.S. Travel Information” để sửa.

chỉnh sửa thông tin trong phần Travel của ds160

    • Xem lại thông tin trong “U.S. Contact”.
      • U.S. Point of Contact Information: nếu thấy bất kỳ lỗi sai nào bạn hãy nhấn vào “Edit U.S. Point of Contact Information” để sửa.

khai thông tin ds160 phần us contact

    • Xem lại thông tin trong “Family”.
      • “Family Information”: nếu thấy bất kỳ lỗi sai nào bạn hãy nhấn vào “Edit Family Information” để sửa.
    • Xem lại thông tin trong “Work/Education/Training”.
      • Present Work Information: nếu thấy thông tin sai cần sửa bạn click vào “Edit Present Work Information” để sửa.
      • Previous Work Information: cần sửa lỗi sai bạn click vào “Edit Previous Work Information”. 
      • Additional Information: để sửa thông tin sai bạn click vào “Edit Additional Information”.

cach khai ds160 phan work education training

    • Xem lại thông tin phần “Security and Background”.
      • Có 5 phần, nếu có khai sai thông tin cần sửa bạn nhấn vào nút “Edit part 1 hoặc Edit part 2/3/4/5“.

hướng dẫn khai security ds 160

    • Xem lại thông tin phần “Location”.
      • Location: bạn xem lại nơi nộp đơn để thuận lợi nhất khi tới phỏng vấn, nếu sai thì click vào đây để sửa “Edit Location Information”. 

khai location ds 160

  • In Confirmation, trang xác nhận bạn nhớ in làm 2 bản, 1 bản được kèm theo đi đóng phí tại Bưu cục nơi bạn cư trú, ở tỉnh nào cũng có. 1 bản bạn cầm theo khi đi phỏng vấn.

Bước 3. Điền thông tin phần “Sign and Submit”.

  • Preparer of Application.
    • Did anyone assist you in filling out this application? (Có người nào giúp bạn điền đơn này không?): chọn Yes nếu bạn được công ty du lịch điền đơn. Chọn No nếu bạn tự khai.
  • E-Signature.
    • Enter your Passport/Travel Document Number: nhập số hộ chiếu của bạn.
    • Enter the code as shown: nhập mã capcha.
    • Nhấn nút Sign and Submit Application: để ký điện tử và submit DS-160.

hướng dẫn điền đơn ds160 phần sign and submit

  • Sau khi nhấn vào “Sign and Submit Application”, thông báo xác nhận được hiển thị: “You have successfully signed and submitted your application. You cannot make any changes to your application at this point. Please click ‘Next: Confirmation’ to complete the application process”.

Lưu ý: Khi bạn nhấp vào “Sign and Submit Application”, bạn không thể thực hiện bất kỳ thay đổi nào với tờ khai DS-160 của mình. Nếu thực sự cần thay đổi thông tin thì bạn phải khai báo lại một Application mới. Vì vậy bạn phải chắc chắn trước khi thực hiện Submit.

  • Bạn nhấn vào nút “Next: Confirmation” để xem và in xác nhận DS-160 của bạn.

Bước 4. DS-160 Confirmation.

  • Trong phần này sẽ hiển thị Confirmation DS-160 của bạn và bao gồm thêm 3 lựa chọn.
    • Print Confirmation: In ra giấy để mang kèm theo khi tham dự phỏng vấn.
    • Print Application: in bản sao DS-160
    • Email Confirmation: gửi DS-160 vào email của bạn và sau đó bạn có thể in DS-160 từ email này.

Chú ý: 

  • In bản xác nhận DS-160 ra khổ A4
  • Hãy in một bản ra dạng pdf để lưu giữ sau này hoặc gửi vào email để in lúc cần.

điền ds-160 phần confirmation

Bước 5: Nộp lệ phí xin visa Mỹ MRV.

  • Để đóng phí, bạn cần in hóa đơn từ hệ thống, cách làm như sau:

B1. Đăng nhập vào hệ thống nộp đơn trực tuyến.

hướng dẫn đóng phí xin visa mỹ

  • Nếu chưa có tài khoản, bạn chọn nút Người Dùng Mới? để đăng ký một tài khoản.
    • Điền thông tin “Người Dùng Mới – Vietnam”:
      • Chọn Quốc Gia Nộp Đơn Xin Visa: mặc định là Vietnam.
      • Email: nhập vào email chính xác để nhận được các thông tin mà Đại sứ quán gửi về cho bạn.
      • Tên và Tên đệm:
      • Họ.
      • Password.
      • Xác nhận Password.
      • *Tôi đã đọc và hiểu Chính sách về Quyền Riêng tư: click vào ô trống bên cạnh.
      • Vui lòng nhập các ký tự hiển thị vào ô bên dưới: nhập chính xác mã Capcha, nếu chữ khó nhìn thì bạn nhấn nút Refresh Captcha để chọn mã dễ đọc nhất.
      • Nhấn nút Submit để hoàn thành đăng ký.

đăng ký tài khoản đóng phí xin visa mỹ

  • Nếu đã có tài khoản, bạn đăng nhập vào hệ thống.
    • Điền Email.
    • Password.
    • Nhập mã capcha.
    • Ấn Đăng nhập.
  • Tại màn hình bảng điều khiển, bạn chọn chức năng Đơn xin mới/Lên Lịch hẹn bên trái khung hình.

nộp phí xin thị thực hoa kỳ

B2. Nhập thông tin “Loại Visa”.

  • Loại Visa: có ba tùy chọn, bạn chọn loại visa đã khai DS – 160.
    • Địa chỉ đăng ký visa định cư.
    • Visa định cư.
    • Visa không định cư: click vào ô nếu lựa chọn loại này.
    • Nhấn Tiếp tục.

cách nộp phí xin thị thực hoa kỳ

B3. Chọn “Cơ quan lãnh sự bạn muốn lên lịch hẹn“.

  • HANOI: nếu ban đầu bạn chọn Hà Nội thì tick vào đây.
  • HO CHI MINH CITY: nếu ban đầu bạn chọn ở TP Hồ Chí Minh.
  • Nhấn nút Tiếp tục.

hướng dẫn cách nộp phí xin thị thực mỹ

B4. “Vui lòng chọn một loại Visa phù hợp với bạn”.

  • Visa kinh doanh, du lịch và Các loại khác (bao gồm visa loại B). 
  • Visa sinh viên và trao đổi khách. 
  • Visa không định cư có được bảo lãnh (H,L,O,P,Q,R,T).

cách nộp phí xin visa mỹ

  • Chọn loại Visa: chọn loại tương ứng với form khai DS – 160 của bạn.
    • B1 – VISITOR FOR BUSINESS.
    • B1/B2 – VISITOR FOR BUSINESS AND PLEASURE.
    • B2 – VISITOR FOR PLEASURE OR MEDICAL TREATMENT.
    • Nhấn nút “Tiếp tục”.

hướng dẫn đóng phí xin thị thực mỹ

B5. Nhập thông tin cá nhân.

  • THÔNG TIN HỘ CHIẾU.
    • Số hộ chiếu: nhập đúng số hộ chiếu như trên quyển hộ chiếu.
    • Ngày cấp hộ chiếu.
    • Nơi cấp hộ chiếu: nhập nơi cấp hộ chiếu.
    • Ngày hết hạn hộ chiếu.
    • Ngày sinh: nhập ngày sinh chính xác như trong hộ chiếu.
    • Quốc tịch: nhập vào quốc tịch của bạn, mặc định Vietnam.
    • Tên: nhập tên như trong hộ chiếu.
    • Họ: nhập họ như ghi trong hộ chiếu.
    • Quốc gia nơi sinh: nhập đúng quốc gia bạn đã khai sinh.
    • Giới tính: chọn giới tính.
    • Số xác nhận DS-160: nhập số DS 160 Confirmation Number.

cách đóng phí xin visa mỹ

  • THÔNG TIN LIÊN LẠC.
    • Số điện thoại: nhập số điện thoại mà sứ quán có thể liên hệ với bạn.
    • Điện thoại di động: nhập số thứ 2 mà sứ quán có thể liên hệ với bạn.
    • Email: nhập email mà bạn có thể kịp thời nhận thông tin từ Đại sứ quán.

nộp phí xin visa mỹ ở đâu

  • ĐỊA CHỈ GỬI THƯ MAILING.
    • Dòng địa chỉ 1: Nhập địa chỉ nhà mà Đại sứ quán có thể gửi thư cho bạn.
    • Thành phố: Nhập thành phố của bạn.
  • Nhấn nút Tiếp tục.

B6. Nhập thông tin người cùng đi.

  • Nhấn nút Thêm theo tên nếu bạn có người cùng đi trong nhóm hoặc gia đình có trẻ nhỏ đi cùng, khai báo thêm vào để cùng lên lịch dự phỏng vấn visa với bạn.

đóng phí xin thị thực hoa kỳ

B7. Trả lời câu hỏi: 

  • Bạn có thường trú tại Việt Nam. Nếu bạn đang ở Mỹ, nơi cuối cùng bạn cư trú có phải là Vietnam không? Trả lời bạn nhấn vào nút hoặc Không.

đóng lệ phí xin visa mỹ

B8. Trả lời câu hỏi: 

  • Bạn đang nộp đơn xin cùng loại visa? Chọn Có.

B9. Trả lời câu hỏi: 

  • Visa còn hiệu lực không? hoặc nếu hết hạn, bạn có nộp đơn xin visa trong vòng 48 tháng kể từ ngày hết hạn? Nếu là lần đầu xin visa Mỹ, thuộc diện cấp mới bạn chọn Không, nếu sở hữu visa Mỹ còn hiệu lực bạn chọn trong trường hợp muốn gia hạn visa.

cách nộp tiền phi sxin thị thực hoa kỳ

B9. Chỉ rõ phương thức giao nhận hồ sơ.

  • Gửi thư dòng địa chỉ 1: nhập vào địa chỉ nhà của bạn.
  • Thành phố: chọn thành phố.

cách giao nhận hồ sơ tại nhà

B9. Lưu ý quan trọng về phí Visa và chọn phương pháp thanh toán phí.  

  • Phí visa là không được hoàn lại. Nếu bạn đóng phí không thành công hoặc bị charge hai lần phí hãy phản hồi tới Đại sứ quán qua chuyên mục “Cung cấp phản hồi”.
  • Nhấn nút Xác nhận.

thông báo đóng phí xin visa

  • Chọn phương thức thanh toán bằng cách nhấn nút Cash Payment.

Chọn phương pháp thanh toán phí xin thị thực Mỹ

  • Bạn nhận được Hướng dẫn nộp tiền Cash Deposit Instructions.
  • Trong đó có đầy đủ Số tham khảo CGI, Số tiền, và Ngày hết hạn đóng phí. Bạn lưu ý ngày hết hạn để đóng phí kịp thời.

hướng dẫn nộp tiền xin visa mỹ

  • Quay trở lại màn hình chính, bạn tiếp tục nhập vào Số Biên nhận MRV và nhấn nút Tiếp tục để lên lịch cuộc hẹn phỏng vấn.

thanh toán phí xin visa mỹ

B9. Đóng phí tại Bưu cục gần nhất. 

  • Bạn in Hướng dẫn nộp tiền Cash Deposit Instructions này ra và đem cùng bản in DS-160 Confirmation tới Bưu cục gần nhất nơi bạn sinh sống.
  • Sau khi đóng phí, bạn sẽ nhận được một giấy biên nhận. Giấy này bạn giữ cẩn thận để về lên lịch hẹn phỏng vấn. Hiệu lực của giấy cho phép bạn lập lịch hẹn 1 lần trong thời gian 1 năm. .

Chú ý:

  • Lệ phí này không hoàn lại kể cả bạn trượt visa. Tiền sử dụng đóng phí là tiền Việt Nam, theo tỷ giá quy đổi hiện tại của Đại sứ quán.
  • Nơi đóng phí: Bạn có thể đóng phí ở tất cả các bưu cục của bưu điện tại các tỉnh thành của Việt Nam.

nơi nộp lệ phí xin visa mỹ

Bước 6 : Đặt lịch hẹn phỏng vấn tại Lãnh sự quán.

  • Khi đã hoàn thành việc đóng phí và lấy biên nhận, bạn đợi khoảng 24h cho tới khi nhận được email xác nhận của lãnh sự quán Hoa Kỳ báo đã nhận được tiền đóng phí, sau đó tiếp tục truy cập vào tài khoản để đặt lịch hẹn phỏng vấn theo link sau: https://cgifederal.secure.force.com/?language=Vietnamese&country=Vietnam 
  • Đăng nhập
  • Tại màn hình chính chọn chức năng Tiếp tục để đặt lịch.

đặt lịch hẹn phỏng vấn visa mỹ

  • Chọn ngày và giờ, nhấn nút Lên lịch hẹn.

Đặt lịch hẹn phỏng vấn xin visa mỹ tại lãnh sự quán

  • Bạn sẽ nhận được giấy Xác nhận cuộc hẹn, tiến hành in giấy này ra kẹp cùng hồ sơ và ghi nhớ ngày giờ để mang hồ sơ đến phòng Lãnh sự đại sứ quán Hoa Kỳ tham dự phỏng vấn.

Bước 7: Chuẩn bị hồ sơ phỏng vấn visa Mỹ. 

Chú ý về hồ sơ:

  • Giấy tờ hỗ trợ chỉ là một phần mà nhân viên lãnh sự sẽ cân nhắc trong cuộc phỏng vấn của bạn. Tuy nhiên nếu bạn không có giấy tờ đi kèm khi tới phỏng vấn, bạn có khả năng bị từ chối thẳng thừng cuộc phỏng vấn và hủy buổi phỏng vấn đó, đồng nghĩa với việc bị từ chối cấp visa.
  • Các bạn không nên sử dụng giấy tờ giả, trình bày sự thật vì như vậy có thể dẫn đến việc bạn không đủ điều kiện xin visa Mỹ vĩnh viễn. Khi đi phỏng vấn, các bạn mang theo các hồ sơ như sau :

1. Hồ sơ xin visa Mỹ du lịch tự túc bao gồm :

Hồ sơ nhân thân :

  • Hộ chiếu gốc còn hạn ít nhất 6 tháng tính từ ngày sẽ rời khỏi Mỹ và phải còn ít nhất 1 trang trống.
  • 1 ảnh 5×5 cm nền phông trắng mới chụp, được chụp trong vòng 3 tháng trở lại.
  • Hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân, giấy đăng kí kêt hôn ( Nếu có )
  • Biên nhận thanh toán xử lý đơn xin visa DS- 160
  • Giấy xác nhận nộp tờ khai xin visa không định cư DS- 160 ( Có mã vạch )
  • Giấy hẹn phỏng vấn của Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Hoa Kỳ

Hồ sơ công việc :

  • Nếu là nhân viên :
    1. Hợp đồng lao động / Quyết định bổ nhiệm/ quyết định tuyển dụng
    2. Đơn xin nghỉ phép đi du lịch
    3. Sao kê bảng lương 3 tháng gần nhất.
  • Nếu là chủ doanh nghiệp;
    1. Giấy đăng kí kinh doanh
    2. Biên lai nộp thuế 3 tháng gần nhất
  • Nếu là người nghỉ hưu ;
    1. Sổ hưu
    2. Phiếu lĩnh lương hưu
  • Hồ sơ chứng minh tài chính :
    1. Sổ tiết kiệm, sao kê số dư tài khoản ngân hàng, gửi nhất được 3 tháng
    2. Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu đối với nhà cửa, đất đai, ô tô ( hoặc các tài sản có giá trị lớn khác )
  • Hồ sơ chuyến đi : Lịch trình chi tiết chuyến du lịch bên Mỹ.

2. Đối với dạng visa công tác Mỹ :

  1. Thư mời đi công tác của đối tác Mỹ gửi về.
  2. Quyết định cử đi công tác từ phía công ty ở Việt Nam.
  3. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ hợp tác, làm việc giữa hai công ty của Mỹ và Việt Nam như hợp đồng liên kết của 2 công ty.

3. Đối với dạng visa Mỹ thăm thân. 

  • Nếu như xin visa Mỹ thăm người thân thì người bảo lãnh phải là người có quan hệ bạn bè, người nhà và trực tiếp mời người xin visa sang Mỹ. Bạn cần phải bổ sung thêm một số giấy tờ như :
    • Thư mời được điền đầy đủ các thông tin về người mời, người được mời cùng mục đích của chuyến đi, thời gian đi trong bao lâu (Bản gốc).
    • Bản sao hộ chiếu người đang làm việc và sinh sống tại Mỹ.
    • Giấy tờ chứng minh về nghề nghiệp của người mời ( giấy xác nhận đang làm việc tại ở công ty Mỹ, hợp đồng lao của công ty đó )
    • Nếu như người mời chịu toàn bộ chi phí cho chuyến đi, vậy cần chứng minh tài chính kinh tế của mình như giấy tờ sao kê ngân hàng, sổ tiết kiệm.

Bước 8. Tham dự phỏng vấn.

Tham dự buổi phỏng vấn xin thị thực tại Đại sứ quán Mỹ có thể gây cho bạn nhiều lo lắng và căng thẳng, tuy nhiên bạn không nên quá lo sợ! VISANGON đã nói chuyện với các bạn đã tham gia phỏng vấn gần đây và từ kinh nghiệm của mình sẽ đưa ra cho bạn những lời khuyên hữu ích.

Địa điểm phỏng vấn xin visa Mỹ có hai nơi là:

Đại sứ quán Hoa Kỳ ở Hà Nội:

  • Địa chỉ: Tầng 2, Tháp Vườn Hồng, Số 170 Phố Ngọc Khánh, Hà Nội.

nơi phỏng vấn xin visa mỹ tại đại sứ quán hoa kỳ ở hà nội

Tổng lãnh sự quán Hoa Kỳ tại thành phố Hồ Chí Minh.

  • Địa chỉ: Số 4 Đường Lê Duẩn, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

nơi phỏng vấn xin visa mỹ tại tphcm

Những chú ý quan trọng khi tham dự phỏng vấn:

  • Ăn vận:
    • Ăn mặc đẹp, chỉn chu: Bạn không cần phải mặc một bộ đồ đắt tiền hay quá trang trọng, nhưng sẽ tốt hơn nếu bạn thể hiện sự tôn trọng buổi phỏng vấn nếu bạn ăn mặc quần áo gọn gàng, sạch sẽ, quần áo là lượt, sơ vin cẩn thận, màu sắc trang nhã, vì những ấn tượng ban đầu với nhân viên Lãnh sự có thể có ý nghĩa rất lớn.
    • Điện thoại, giỏ xách, balo sẽ không được mang vào nên bỏ hết ở nhà hoặc bạn gửi bên ngoài phòng lãnh sự.
  • Đến đại sứ quán sớm hơn giờ hẹn khoảng 15-30 phút. 
    • Có một số thủ tục cần hoàn thành trước khi bạn được chính thức mời vào phỏng vấn. 
    • Lãnh sự quán sẽ tiếp bạn trên cơ sở ai đến sớm thì phục vụ trước. Vì vậy nếu bạn may mắn có thể sẽ được hoàn thành sớm. Bạn nên đặt hẹn buổi sáng là tốt nhất. 
  • Đi một mình, trừ trường hợp có người trong nhóm cùng tham dự phỏng vấn
    • Đây là cuộc phỏng vấn của bạn nên bạn không nên rủ người đi cùng.
    • Không nên túm tụm nói chuyện, bàn luận, cười đùa, gây ồn ào. 
  • Lựa chọn ngôn ngữ:
    • Trừ trường hợp bạn nói thông thạo tiếng Anh, còn nếu không chắc chắn lắm bạn nên chọn tiếng Việt cho buổi phỏng vấn. 
    • Lựa chọn ngôn ngữ mình thông thạo giúp bạn nghe câu hỏi và trả lời ngay không bị ngắc ngứ, tự tin và gây ấn tượng tốt về sự trung thực. 
  • Giữ tâm lý vững vàng cho buổi phỏng vấn. 
    • Tâm lý tự tin thoải mái, lịch sự bình thản, hợp tác sẽ giúp buổi phỏng vấn diễn ra nhanh và suôn sẻ. 
    • Mỗi đương đơn chỉ có 3-5 phút dự phỏng vấn, vì vậy khi trả lời câu hỏi với nhân viên lãnh sự bạn nên thể hiện thái độ vui vẻ, nghe rõ câu hỏi và trả lời trung thực, bình tĩnh như thông tin đã khai trong DS-160.
    • Xếp hàng lần lượt theo thứ tự, tránh nôn nóng, chen lấn, xô đẩy.
  • Thể hiện rõ quan điểm sẽ quay trở về Việt Nam sau khi hết hạn ở Mỹ. 
    • Nhân viên Lãnh sự quán luôn mặc định bạn đến quốc gia phát triển như Mỹ sẽ chốn ở lại. Vì vậy bạn cần thể hiện sự chân thành và luôn thẳng thắn. 
    •  Mang các giấy tờ và tài liệu thể hiện tài sản cho thấy bạn có cuộc sống tốt ở Việt Nam với công việc, thu nhập và có nguồn thu nhập luôn đảm bảo về mặt tài chính, không có lý do gì ở lại Mỹ.

Quy trình phỏng vấn xin visa Mỹ.

  • Bước 1. Lấy số thứ tự 
    • Theo sự chỉ dẫn của nhân viên phòng Lãnh sự, bạn bấm máy lấy số thứ tự, nhận được 2 liên của giấy báo số thứ tự.
    • Liên thứ nhất bạn đưa cho nhân viên lãnh sự cùng hồ sơ nộp.
    • Liên thứ 2 bạn cầm và bình tĩnh ngồi đợi tới lượt mình. Chú ý lượt gọi được hiển thị trên bảng thông báo và loa.
  • Bước 2. Lấy dấu vân tay 5 đầu ngón tay.
    • Việc lấy dấu vân tay là bắt buộc. Bạn để ý trước quầy có hướng dẫn cách lấy dấu vân tay và cách đặt tay, đến lượt mình, bạn nghe theo hướng dẫn của nhân viên đại sứ và làm theo.

lấy dấu vân tay phỏng vấn visa mỹ

  • Bước 3. Tham dự Phỏng vấn.
    • Với những người đã tham dự phỏng vấn đều có nhận xét rằng buổi nói chuyện diễn ra khá đơn giản. Các câu hỏi với nhiều người có sự khác nhau, không cố định, xoay quanh về nhân thân, gia đình, trình độ, và kế hoạch của bạn làm gì sau khi trở về Việt Nam.
    • Kinh nghiệm ở đây là tập trung nghe rõ và trả lời nhanh gọn, súc tích, trung thực, đúng trọng tâm, không nên trình bày rườm rà.
    • Dưới đây là những câu hỏi phổ biến nhất mà VISANGON tổng kết lại:
      • Bạn sẽ làm những gì khi ở Mỹ?
      • Kế hoạch của bạn là gì sau khi trở về Việt Nam?
      • Bạn đã đặt vé máy bay chưa?
      • Có hộ chiếu cũ không?
      • Đã từng đi những nước nào?
      • Cho biết về chuyến thăm trước đó ở Hoa Kỳ.
      • Ai tài trợ cho chuyến đi tới Mỹ của bạn?
      • Bạn có bạn bè hay người thân nào ở Mỹ không?
      • Làm thế nào để chứng minh bạn sẽ quay trở lại Việt Nam?
      • Bạn dự định ở bao nhiêu ngày bên Mỹ?
      • Bạn sẽ ở đâu tại Mỹ?
      • Bạn có kế hoạch làm việc ở Mỹ không?
      • Bạn đang làm công việc gì?
      • Bạn dự định sẽ tốn bao nhiêu tiền khi ở Mỹ?
  • Bước 4. Nhận kết quả phỏng vấn.
    • Cuối buổi phỏng vấn sẽ cho bạn biết đỗ hay trượt visa. Nếu sau khi kết thúc phỏng vấn, nhân viên lãnh sự giữ lại hộ chiếu thì đồng nghĩa với việc bạn đã đỗ visa. Còn nếu nhân viên phỏng vấn trả lại hộ chiếu ngay sau đó thì có nghĩa là bạn đã bị từ chối cấp thị thực vào Mỹ.
    • Nhân viên lãnh sự có quyền không cho biết lý do từ chối cấp và bạn nên chấp nhận ra về ngay, tránh đôi co và hỏi lý do, hãy thể hiện thái độ hợp tác cho lần xin visa tiếp theo.

kinh nghiệm phỏng vấn xin visa Mỹ

Bước 9. Theo dõi tình trạng nhận hộ chiếu gửi về có thị thực Mỹ. 

Nếu đơn xin thị thực của bạn được chấp thuận, hộ chiếu và thị thực sẽ được trả lại cho bạn bởi Bưu chính Việt Nam. Hồ sơ của bạn sẽ được gửi đến địa chỉ mà bạn cung cấp khi đặt lịch hẹn phỏng vấn.

hướng dẫn xin visa mỹ công tác

Kinh nghiệm xin visa Mỹ để có kết quả visa cao nhất. 

  • Hồ sơ xin visa Mỹ cần đáp ứng được ba điều kiện như sau : Đầy đủ, trung thực và rõ ràng.
  • Khi được gọi đi phỏng vấn bạn hãy ăn mặc lịch sự và gọn gàng, tác phong nhanh nhẹn, đến sớm. Mặc dù không có quy định yêu cầu về cách ăn mặc nhưng việc chú ý tới ngoại hình sẽ tạo được ấn tượng, thiện cảm cho người phỏng vấn.
  • Trả lời nhanh gọn, chính xác, đúng trọng tâm câu hỏi khi tham dự phỏng vấn.
  • Tạo độ tin cậy cho người phỏng vấn bằng cách chứng minh sự ràng buộc của mình ở Việt Nam như gia đình, người thân ruột thịt, vợ/chồng/con hay chứng minh sẽ sự ràng buộc về công việc, tài sản lớn tại ngân hàng, giấy phép đăng kí kinh doanh tại Việt Nam. Việc thuyết phục được nhân viên Lãnh sự phỏng vấn rằng bạn không có ý định ở lại Mỹ thì việc xét duyệt đơn sẽ thuận tiện hơn, khả năng đỗ visa cao.
  • Không đặt vé máy bay trước khi nhận được kết quả visa Mỹ.
  • Tránh đề cập đến người thân, bạn bè ở Mỹ.
  • Tài chính mạnh đủ chi trả cho chuyến đi.
  • Biết rõ lý do cho chuyến đi, có kế hoạch rõ ràng.

Trên đây là toàn bộ kinh nghiệm xin visa Mỹ từ A-Z mà VISANGON chia sẻ với bạn. Toàn bộ quy trình chi tiết giúp bạn dễ dàng thực hiện và làm theo. Những kinh nghiệm đều được đúc kết từ kinh nghiệm thực tế và nghiệp vụ lâu năm của VISANGON vô cùng hữu ích cho các bạn để nhằm mang tới kết quả visa cao nhất.

Chúc các bạn có chuyến đi tới Mỹ vui và thuận lợi!

visangon

Chuyên gia hoạt động 15 năm trong lĩnh vực Visa xuất nhập cảnh và du lịch, VISANGON tự tin mang đến bạn những tư vấn thủ tục chính xác và hiệu quả. Ở đâu gặp ca Visa khó, ở đó có VISANGON.
Close